Tôn lạnh bao nhiêu tiền 1 mét? Làm sao để mua hàng đúng chất lượng?

1 met ton bao nhieu tien

Tôn lạnh bao nhiêu tiền 1 mét? Làm sao để mua hàng đúng chất lượng?

Có nhiều vấn đề về lợp mái tôn mà bạn còn đang rất mơ hồ, cụ thể là những vấn đề, như sau: Tôi muốn lợp mái tôn, nhưng tôi chưa biết giá tôn bao nhiêu một mét? Tại sao lại có nơi bán theo ký, nơi bán theo mét? Mua theo ký và mua theo mét cái nào có lợi hơn? Tại sao tôi mua cùng loại nhưng mỗi cửa hàng lại bán giá khác nhau? Tôi lo sợ mua sản phẩm kém chất lượng?

Những vấn đề đặt ra vừa nêu trên là một số vấn đề trong nhiều vấn đề nan giải khác trong việc sử dụng tôn lợp mái.

Vậy, nếu bạn đang lo ngại về sản phẩm mình đang dùng và muốn có thêm thông tin để mua sản phẩm tốt. Thì bài viết dưới đây sẽ giúp bạn có cái nhìn sơ bộ để mua được sản phẩm chất lượng trước khi nhận báo giá tôn lạnh từ phía nhà bán hàng. Hãy cùng giải quyết từng vấn đề một nhé!

1. Giá tôn bao nhiêu tiền một mét?

Cũng như những sản phẩm khác trên thị trường, tuỳ vào chủng loại và chất lượng của sản phẩm mà người bán hàng sẽ báo cho bạn mỗi giá khác nhau. Ví dụ, cụ thể:

Đối với sản phẩm tôn lạnh thì có rất nhiều loại và các nhà cung cấp nguyên liệu tôn cuộn khác nhau. Tôn lạnh mạ nhôm kẽm mạ AZ 50, AZ 70, AZ 100, … mỗi loại có mỗi giá khác nhau vì độ mạ nhôm kẽm khác nhau. Độ mạ càng lớn, thì khả năng chống ăn mòn bởi môi trường cũng cao hơn. Do đó, giá của mỗi loại sẽ thay đổi tuỳ theo độ mạ của tôn.

Ngoài ra, mỗi nhà cung cấp tôn cuộn cũng bán ra thị trường với mỗi dòng sản phẩm khác nhau (lớp thép nền, lớp mạ, tôn kho, công nghệ mạ, .. khác nhau) nên giá cũng có sự khác nhau.

Riêng phần trên là nói về tôn lạnh mạ nhôm kẽm (AZ), nên giá chỉ thay đổi với độ mạ là chủ yếu. Còn đối với sản phẩm tôn lạnh mạ màu, giá tôn còn thay đổi theo chất lượng sơn và độ dày lớp sơn mạ nữa.

Tình hình giá tôn thép thay đổi do nguyên vật liệu đầu vào (tôn cuộn), số lượng, quy cách (kích thước), địa chỉ giao hàng, … cũng là nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi thất thường của giá tôn thép.

2. Tại sao lại có nơi bán theo ký, nơi bán theo mét?

Bạn băn khoăn chưa hiểu điều này cũng đúng, nhưng không sao Tôn Thép Linh Nga sẽ giải thích cho bạn hiểu vấn đề này?

Đối với các sản phẩm tôn thép nói riêng và các sản phẩm khác nói chung thì việc bán theo ký phần nhiều phản ánh về chất lượng sản phẩm khá rõ rệt. Ở đây, Tôn Thép Linh Nga chỉ chia sẻ về tôn thép thôi.

2.1 Bán theo Ký

Cái khái niệm quan trọng nhất mà bạn cần phải nắm là tỷ trọng của sản phẩm, đơn vị tính KG/M. Tỷ trọng ta hiểu nôm na là cân nặng của tôn, thép trên một mét.

Cân nặng này phụ thuộc vào tổng khối lượng được tính như sau: lớp thép nền + lớp mạ (kẽm hoặc nhôm kẽm) + lớp mạ màu (nếu có).

Tuỳ vào độ dày lớp thép nền, lớp mạ nhôm kẽm hay lớp sơn mạ màu mà sản phẩm có tỷ trọng khác nhau (có thể phụ thuộc vào công nghệ sản xuất của nhà cung cấp nguyên liệu). Do vậy, mỗi sản phẩm sẽ có tỷ trọng khác nhau.

ty trong cua ton
Sự chênh lệch tỷ trọng tôn cuộn theo nhà phân phối (Hình minh hoạ)

Ví dụ, cụ thể:

Ví dụ về sự sai khác tỷ trọng do lớp mạ nhôm kẽm

  • Tôn lạnh 3.5 Dem (0.35mm), độ mạ nhôm kẽm AZ100 có tỷ trọng 3.05 Kg/m
  • Tôn lạnh 3.5 Dem (0.35mm), độ mạ nhôm kẽm AZ70 có tỷ trọng 3.03 Kg/m

Như vậy: Tỷ trọng có sự chênh lệch do độ mạ nhôm kẽm giữa AZ 100 và AZ 70, mặc dù các chỉ số còn lại giống nhau.

Ví dụ về sự sai khác do công nghệ, tiêu chuẩn riêng của nhà phân phối

  • Tôn lạnh 3.5 Dem (0.35mm), độ mạ nhôm kẽm AZ100 có tỷ trọng 3.04 Kg/m
  • Tôn lạnh 3.5 Dem (0.35mm), độ mạ nhôm kẽm AZ100 có tỷ trọng 3.00 Kg/m

Như vậy: Tỷ trọng có sự chênh lệch về công nghệ, tiêu chuẩn sản xuất của nhà cung cấp, mặc dù cùng loại sản phẩm và cùng độ mạ nhôm kẽm.

Giá bán = tỷ trọng x giá bán theo Ký

Ví dụ, cụ thể

Tôn lạnh 3.5 Dem (0.35mm), độ mạ nhôm kẽm AZ100 có tỷ trọng 3.04 Kg/m. Đơn giá ký 27,935 đ/kg

Giá bán = 3.04 x 27,935 = 84,9224 đ/m

Như vậy: Bạn mua bao nhiêu mét thì nhân với giá bán vừa tính phía trên. Ví dụ, cụ thể:

Giá bán cho 10 mét tôn = 10 x 84,9224 = 849,224 đ

2.2 Bán theo mét

Đối với bán theo mét, thì nhà bán hàng sẽ bán theo đơn giá của mét và đơn giá này được nhà bán hàng định giá bán theo tiêu chuẩn của mình.

Vi dụ, cụ thể:

Tôn lạnh 3.5 Dem (0.35mm), độ mạ nhôm kẽm AZ100. Đơn giá mét 84, 9224 đ/m

Như vậy: Bạn mua bao nhiêu mét thì nhân với giá bán vừa tính phía trên. Ví dụ, cụ thể:

Giá bán cho 10 mét tôn = 10 x 84,9224 = 849,224 đ

3. Mua theo ký và mua theo mét cái nào có lợi hơn?

Đối với giá bán theo ký, bạn sẽ biết được tỉ trọng của sản phẩm một cách minh bạch, rõ ràng của sản phẩm. Còn bán theo giá mét, bạn sẽ không biết tỉ trọng sản phẩm là bao nhiêu, sự chênh lệch chất lượng sản phẩm ra sao? (xem hai ví dụ ở mục 2.1 (bán theo ký) và mục 2.2 (bán theo mét) để thấy sự khác biệt bán tôn thép theo ký).

Vì thế, giá bán theo mét sẽ ẩn chứa rất nhiều rủi ro về chất lượng sản phẩm mà bạn có ý định sử dụng lâu dài.

4. Ảnh hưởng của sử dụng tôn thép kém chất lượng

Ở đây, tôn thép Linh Nga sẽ phân tích cho bạn về ảnh hưởng trong ngắn hạn và dài hạn.

4.1 Lợi ích ngắn hạn

Trước mặt, bạn sẽ tiết kiệm được một khoản chi tiêu kha khá khi mua sản phẩm có chất lượng không đảm bảo. Nhưng để tiết kiệm cho một công trình như nhà ở lâu dài thì đây là vấn đề nên xem xét lại.

4.2 Tác hại dài hạn

Sau thời gian sử dụng lâu dài, sản phẩm sẽ xuống cấp rất nhanh do sự tác động của môi trường bên ngoài làm bào mòn lớp mạ nhôm kẽm (không đạt chất lượng) của sản phẩm. Sự ăn mòn sẽ xuất hiện với các đốm màu nâu đỏ (ô-xít sắt) và lan rộng ra xa hơn, cho đến khi tấm tôn bị mòn thủng. Bạn sẽ cần phải dở bỏ tấm tôn ra và thay vào một tấm tôn mới với chi phí sửa chữa và chi phí mua tấm tôn mới sẽ đắt hơn so với mua một sản phẩm chất lượng ban đầu.

Về mặt thẩm mỹ, những đốm màu nâu đỏ này sẽ làm công trình nhà ở bạn trở nên tệ hơn bao giờ hết.

5. Bạn nên làm gì để mua được hàng chất lượng?

Hiện nay, người tiêu dùng sản phẩm bắt đầu quan tâm hơn nhiều về chất lượng sản phẩm. Với xu hướng đó, Tôn Thép Linh Nga nhận thấy rằng Khách Hàng cần được biết họ mua sản phẩm gì? Với chi phí bạn bỏ ra thì sản phẩm phải tương xứng với chi phí đó, đó chính là Giá Trị trong mỗi sản phẩm mà Tôn thép Linh Nga bán ra đang hướng tới. Sau đây là một vài mẹo nhỏ bạn cần chú ý nhé!

ton du ly
Dụng cụ đo độ dày (dem) của tôn (Hình minh hoạ)

Tìm hiểu chủng loại sản phẩm bằng cách? Bằng cách đọc cách bài viết chuyên môn mà Tôn Thép Linh Nga cung cấp, bạn sẽ có cái nhìn khách quan trong mỗi sản phẩm tôn thép.

  • Yêu cầu nhà bán hàng cung cấp giấy chứng nhận nguồn gốc CO/ chứng nhận chất lượng CQ từ phía nhà cung cấp nguyên liệu.
  • Yêu cầu cân ký đối chứng lại tỷ trọng các sản phẩm đã được báo giá.
  • Nên mua sản phẩm bán hàng theo ký, vì mua theo ký sẽ phản ánh tỷ trọng sản phẩm cũng như chất lượng sản phẩm bạn đang muốn mua.
  • Nên yêu cầu được đo độ dày của sản phẩm.

Những mẹo nhỏ mà Tôn Thép Linh Nga đề cập phía trên, bạn sẽ dễ dàng mua được sản phẩm đầy đủ chất lượng, đủ ly, đủ ký với giá bán tương xứng với giá trị của sản phẩm. Bạn sẽ không bị hớ khi mua hàng thiếu ly, thiếu ký và kém chất lượng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tôn Thép Linh Nga có thể sử dụng chức năng lưu dữ liệu bộ nhớ tạm để giúp bạn lướt web nhanh hơn ?